Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức sự kiện

Tin tức sự kiện
Thứ 5, Ngày 16/07/2020, 12:00
Những điểm mới của Nghị định số 62/2020/NĐ-CP Ngày 01/6/2020về vị trí việc làm và biên chế công chức
16/07/2020

      Ngày 01/6/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2020, thay thế Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức và Nghị định số 110/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.

      So sánh giữa Nghị định số 62/2020/NĐ-CP và Nghị định số 36/2013/NĐ-CP có những nội dung đổi mới như sau:

      I. VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC

      1. Những nội dung mới

Nghị định số 36/2013/NĐ-CP

(quy định cũ)

Nghị định số 62/2020/NĐ-CP

(quy định mới)

1. Căn cứ xác định vị trí việc làm (02 căn cứ)

 

Có 6 căn cứ theo Khoản 1 Điều 6.

 

a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức;

 

b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức

a) Danh mục vị trí việc làm;

b) Tiêu chuẩn và chức danh ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

 

 

a) Vị trí việc làm;

b) Mức độ phức tạp của công việc đối với từng vị trí việc làm;

c) Tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

3. Phân loại vị trí việc làm

a) Vị trí việc làm do một người đảm nhận;

b) Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;

c) Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

 

 

3.1. Phân loại theo khối lượng công việc

a) Vị trí việc làm do một người đảm nhiệm;

b) Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhiệm;

c) Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

3.2. Phân loại theo tính chất, nội dung công việc

a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;

b) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành;

c) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (tài chính, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, pháp chế, hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, văn phòng và một số vị trí việc làm đặc thù khác);

d) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

4. Về thẩm quyền phê duyệt

Bộ Nội vụ 

Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương - Chủ tịch UBND tỉnh

5. Cơ quan thẩm định

Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ giúp Bộ thẩm định.

Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh thẩm định.

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đề án vị trí việc làm, tổng hợp vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định (ở địa phương là Sở Nội vụ thẩm định).

6. Hướng dẫn trình tự (cụ thể tại địa phương)

a) Cơ quan, tổ chức xây dựng đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định đề án vị trí việc làm  thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm và  gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định.

c)  Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm, trình lãnh đạo UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

 

a) Cơ quan, tổ chức, địa phương xây dựng đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình, gửi Sở Nội vụ để thẩm định (đối với cơ quan, tổ chức, địa phương có tổ chức trực thuộc, chỉ đạo các tổ chức trực thuộc xây dựng gửi bộ phận được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, địa phương thẩm định, tổng hợp chung).

b) Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh.

c) UBND tỉnh phê duyệt vị trí việc làm.

 

 

7. Hồ sơ trình đề án vị trí việc làm, bao gồm:

a) Công văn đề nghị phê duyệt Đề án vị trí việc làm;

b) Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

c) Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

d) Bản sao Quyết định về việc thành lập; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

đ) Các văn bản có liên quan đến việc xây dựng đề án.

 

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án vị trí việc làm;

b) Đề án vị trí việc làm;

c) Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

 

8. Thời hạn thẩm định

Không quy định thời hạn thẩm định.

 

Trong thời hạn 40 ngày làm việc (đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt lần đầu), 25 ngày làm việc (đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh) kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định Đề án vị trí việc làm phải hoàn thành việc thẩm định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cấp có thẩm quyền yêu cầu điều chỉnh hoặc không đồng ý thì cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm thẩm định phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

9. Nội dung Đề án vị trí việc làm

Theo Phụ lục số 7 (đề án mẫu vị trí việc làm) và các biểu mẫu kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

a) Cơ sở pháp lý của việc xây dựng đề án vị trí việc làm;

b) Thống kê và phân nhóm công việc theo chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ phức tạp của từng công việc trong cơ quan, tổ chức;

c) Xác định vị trí việc làm, gồm: Bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức đối với từng vị trí việc làm;

d) Tổng hợp vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức;

đ) Kiến nghị, đề xuất (nếu có).

10. Việc điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức được thực hiện trong các trường hợp sau:

Có 5 trường hợp theo Khoản 1 Điều 12.

Trình tự, hồ sơ giống như thực hiện xây dựng đề án vị trí việc làm lần đầu.

a) Cơ quan, tổ chức có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này (Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

b) Cơ quan, tổ chức được tổ chức lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, hồ sơ giống như thực hiện xây dựng đề án vị trí việc làm lần đầu.

11. Trách nhiệm của bộ, ngành

Không quy định các trách nhiệm như  Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020.

 

Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực phải ban hành văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm đối với công chức nghiệp vụ chuyên ngành được giao quản lý từ trung ương đến địa phương, định mức biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn cụ thể việc xác định cơ cấu ngạch công chức.

12. Trách nhiệm của địa phương

Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ Đề án vị trí việc làm về Bộ Nội vụ theo quy định.

         

Chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, các bộ, ngành, địa phương phải hoàn thiện và ban hành quyết định vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý để thay thế các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm của bộ, ngành, địa phương.

      2. Quy định chuyển tiếp

      Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện Quyết định số 2027/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Bến Tre và danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu, bản mô tả công việc và khung năng lực tương ứng với từng vị trí việc làm đã được Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt cho đến khi UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định 62/2020/NĐ-CP.

Sau khi các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm đối với công chức nghiệp vụ chuyên ngành và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn cụ thể việc xác định cơ cấu ngạch công chức. Sở Nội vụ sẽ có hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện xây dựng Đề án vị trí việc làm công chức theo quy định.

      II. VỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC

      1. Những nội dung mới

Nghị định số 21/2010/NĐ-CP

(quy định cũ)

Nghị định số 62/2020/NĐ-CP

(quy định mới)

1. Căn cứ xác định biên chế công chức

Quy định tại Điều 4, căn cứ xác định đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, đối với đơn vị sự nghiệp công lập

 

a) Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm;

b) Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

c) Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao;

d) Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

Không quy định căn cứ xác định biên chế công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

2. Trình tự phê duyệt biên chế hàng năm

Trình tự tương tự quy định mới, nhưng khác là không có căn cứ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức biên chế công chức, đồng thời giai đoạn 2015-2021 phải căn cứ vào các quy định về tinh giản biên chế.

- Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức biên chế công chức để xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này.

- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương (Sở Nội vụ)  tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của các cơ quan, tổ chức; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương (UBND tỉnh) để bộ, ngành, địa phương (UBND tỉnh) gửi Bộ Nội vụ thẩm định.

- Bộ Nội vụ thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương; tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế công chức đối với từng bộ, ngành, địa phương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Bộ, ngành, địa phương quyết định giao biên chế công chức đối với từng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương trong số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

- Trách nhiệm của UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, cấp huyện trong số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao và triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân quyết định (như cũ).

3. Nội dung kế hoạch biên chế công chức hằng năm

- Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

- Xác định số lượng biên chế công chức, kèm theo các biểu mẫu 1A, 2A, (đối với bộ ngành) và 1B, 2B (đối với địa phương) ban hành kèm theo 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

- Giải pháp thực hiện kế hoạch biên chế công chức sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, dự kiến nguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự toán kinh phí để thực hiện.

 

- Sự cần thiết của việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm.

- Báo cáo đánh giá việc giao và sử dụng biên chế công chức của năm trước liền kề với năm kế hoạch tại thời điểm lập kế hoạch.

- Xác định biên chế công chức của năm kế hoạch; kèm theo việc thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức của năm kế hoạch theo Phụ lục IA (đối với bộ, ngành) hoặc Phụ lục IB (đối với địa phương) ban hành kèm theo Nghị định này.

- Giải pháp thực hiện kế hoạch biên chế công chức sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, dự kiến nguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự toán kinh phí để thực hiện.

- Kiến nghị, đề xuất.

4. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hằng năm, gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

b) Kế hoạch biên chế công chức hàng năm;

c) Các tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch biên chế công chức kèm theo.

 

a) Văn bản đề nghị kế hoạch biên chế công chức hằng năm;

b) Kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ chức;

c) Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt biên chế công chức của năm trước liền kề với năm kế hoạch.

 5. Thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm

Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi Bộ Nội vụ kế hoạch biên chế công chức hàng năm để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ

Sau ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định thì giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao. Trong giai đoạn 2015-2021, thì giảm biên chế theo lộ trình.

 

a) Chậm nhất là ngày 15 tháng 6 hằng năm, các bộ, ngành, địa phương gửi hồ sơ kế hoạch biên chế công chức về Bộ Nội vụ để thẩm định.

b) Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hằng năm, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức của các bộ, ngành, địa phương.

c) Trường hợp các bộ, ngành, địa phương không gửi kế hoạch biên chế công chức đúng thời hạn quy, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định biên chế công chức của bộ, ngành, địa phương đó với tỷ lệ tinh giản biên chế cao hơn 1% so với tỷ lệ tinh giản biên chế theo lộ trình hằng năm.

6. Điều chỉnh biên chế công chức

6.1. Việc điều chỉnh biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức được xem xét trong các trường hợp sau:

a) Thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

c) Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

6.2. Hồ sơ, trình tự điều chỉnh biên chế công chức

Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế công chức; đề án điều chỉnh biên chế công chức; các tài liệu liên quan đến điều chỉnh biên chế công chức kèm theo.

6.3. Trình tự tại địa phương

Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ như trên về Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét.

 

6.1. Việc điều chỉnh biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức được xem xét trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan, tổ chức có thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này (Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm; Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao; Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ quy định trên còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội).

b) Thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

6.2. Hồ sơ, trình tự điều chỉnh biên chế công chức (như cũ).

6.3. Trình tự tại địa phương (như cũ).

7. Về báo cáo hàng năm

UBND tỉnh thống kê, báo cáo kèm theo các biểu mẫu 3B, 4B ban hành kèm theo 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ gửi Bộ Nội vụ. Định kỳ cùng thời hạn với kế hoạch biên chế hàng năm.

UBND tỉnh định kỳ chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 hằng năm, thống kê và báo cáo về vị trí việc làm, tình hình thực hiện biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của năm trước liền kề theo Phụ lục IIB và Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Nghị đnh này, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

      2. Thời gian thực hiện cụ thể tại địa phương

     a) Kể từ ngày 20/7/2020, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc quản lý, sử dụng biên chế theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ.

      b) Định kỳ hằng năm gửi kế hoạch biên chế hàng năm (kèm phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP) về Sở Nội vụ trước ngày 15/5 hằng năm, để thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ (áp dụng từ kế hoạch biên chế công chức năm 2022). Trường hợp, các cơ quan, đơn vị, địa phương không gửi kế hoạch biên chế công chức đúng thời hạn quy định, Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định biên chế công chức của cơ quan, đơn vị, địa phương đó với tỷ lệ tinh giản biên chế cao hơn 1% so với tỷ lệ tinh giản biên chế theo lộ trình hằng năm.

      c) Định kỳ hằng năm báo cáo về vị trí việc làm, tình hình thực hiện biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của năm trước liền kề theo Phụ lục IIB và Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15/01 hằng năm để tổng hợp trình UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ (áp dụng từ báo cáo về vị trí việc làm, tình hình thực hiện biên chế công chức năm 2020, gửi về Sở Nội vụ trước ngày 15/01/2021).

      d) Các trường hợp đề nghị điều chỉnh biên chế công chức kể từ ngày  20/7/2020, các cơ quan, đơn vị, địa phương lưu ý thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ.

 

Ngọc Ân – Phòng Tổ chức biên chế và Tổ chức phi Chính phủ 


Lượt người xem:  496
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Ảnh
Video
SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE
Trang thông tin thuộc Sở Nội Vụ Tỉnh Bến Tre
Địa chỉ: Số 11 Cách mạng tháng 8, Phường 3, Thành phố Bến Tre.
Điện thoại: (075).3.822.628 | FAX: (075).3.816.496 | E-mail: sonoivu.btre@gmail.com